Danh mục các bệnh được nghỉ ốm đau dài ngày mới nhất

Rate this post

Trên đây là một số bệnh trong danh mục 332 bệnh cần chữa trị dài ngày được phân theo các chuyên khoa và mã bệnh theo Phân loại quốc tế bệnh tật (ICD-10).

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng (I)

  1. Nhiễm Amip dai dẳng (ở ruột và gan) (Mã bệnh: A06)
  2. Tiêu chảy kéo dài (Mã bệnh: A09)
  3. Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứng (Mã bệnh: A15 đến A19)
  4. Bệnh do trực khuẩn lao không điển hình NTM (Trực khuẩn có ở khắp mọi nơi kể cả da, hạch, phổi) (Mã bệnh: A15.3)
  5. Bệnh Withmore (Mã bệnh: A24.4)
  6. Bệnh nhiễm Brucella (Mã bệnh: A23)
  7. Uốn ván nặng và di chứng (Mã bệnh: A35)
  8. Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng (Mã bệnh: A30, B92)
  9. Di chứng do lao xương và khớp (Mã bệnh: B90.2)
  10. Viêm gan vi rút B mạn tính (Mã bệnh: B18.1)
  11. Viêm gan vi rút C mạn tính (Mã bệnh: B18.2)
  12. Viêm gan vi rút D mạn tính (Mã bệnh: B18.8)
  13. Viêm gan E mãn tính (Mã bệnh: B18.8)
  14. Bệnh nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS (Mã bệnh: B20 đến B24, Z21)
  15. Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng (Mã bệnh: B94.1, B94.8, B94.9)
  16. Viêm màng não do nấm (candida, cryptococcus) (Mã bệnh: B37.5, B45.1)
  17. Bệnh phổi do nấm (Mã bệnh: B38 đến B46)
  18. Nhiễm nấm Cryptococcus (Mã bệnh: B45)
  19. Nhiễm nấm penicillium marneffei (Mã bệnh: B48.4)
  20. Sốt rét do Plasmodium Falciparum thể não (Mã bệnh: B50.0)
  21. Sốt rét do Plasmodium Falciparum thể nặng và biến chứng (Mã bệnh: B50.8)
  22. Nhiễm xoắn trùng sán lợn ở não (Mã bệnh: B70)
  23. Nhiễm giun xoắn (Mã bệnh: B75)
  24. Nhiễm sán lá gan nhỏ (Mã bệnh: B66.1)
  25. Nhiễm sán lá gan lớn (Mã bệnh: B66.3)
  26. Nhiễm ký sinh trùng (Toxocara, Cysticerose, Stronglyloides,…) (Mã bệnh: B89)
  27. Nhiễm trùng do vi khuẩn đa kháng thuốc
  28. Viêm màng não do Streptococcus suis (Mã bệnh: G00.2)
  29. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (Mã bệnh: I33)
  30. Viêm xoang (Mã bệnh: J32)
  31. Viêm gan do rượu (Mã bệnh: K70.5)
  32. Viêm khớp do lao (Mã bệnh: M01.1)
  33. Lao cột sống (Mã bệnh: M49.0)
  34. Viêm đường tiết niệu tái phát (Mã bệnh: N00)

Bướu tân sinh (Neoplasm) (II)

  1. Bệnh ung thư các loại (Mã bệnh: C00 đến C97; D00 đến D09)
  2. U xương lành tính có tiêu hủy xương (Mã bệnh: D16)
  3. U tuyến thượng thận (Mã bệnh: D35.0)
  4. U không tiên lượng được tiến triển và tính chất (Mã bệnh: D37 đến D48)

Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch (III)

  1. Bệnh Thalassemia (Mã bệnh: D56)
  2. Bệnh hồng cầu hình liềm (Mã bệnh: D57)
  3. Các thiếu máu tan máu di truyền (Mã bệnh: D58)
  4. Thiếu máu tan máu mắc phải (Mã bệnh: D59)
  5. Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava) (Mã bệnh: D59.5)
  6. Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải; Các thể suy tủy xương khác (Mã bệnh: D60; D61)
  7. Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) (Mã bệnh: D66)
  8. Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) (Mã bệnh: D67)
  9. Bệnh Von Willebrand (Mã bệnh: D68.0)
  10. Thiếu các yếu tố XI di truyền (Mã bệnh: D68.1)
  11. Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền (Mã bệnh: D68.2)
  12. Các rối loạn đông máu đặc biệt khác (Mã bệnh: D68.8)
  13. Bất thường chất lượng tiểu cầu (Mã bệnh: D69.1)
  14. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (Mã bệnh: D69.3)
  15. Tăng tiểu cầu tiên phát (Mã bệnh: D75.2)
  16. Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng (Mã bệnh: D76.2)
  17. Bệnh Sarcoidosis (Mã bệnh: D86)
  18. Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu (Mã bệnh: D89.2)

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (IV)

  1. Suy tuyến giáp (Mã bệnh: E03)
  2. Nhiễm độc giáp (Mã bệnh: E05)
  3. Viêm tuyến giáp mạn tính (Mã bệnh: E06.2,3,4)
  4. Bệnh suy tuyến cận giáp (Mã bệnh: E20.8)
  5. Đái tháo đường (Mã bệnh: E10 đến E14)
  6. Hạ đường huyết nghi do cường Insulin (Mã bệnh: E16.1)
  7. Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp (Mã bệnh: E21)
  8. Cường tuyến yên (Mã bệnh: E22)
  9. Bệnh đái tháo nhạt (Mã bệnh: E23.2)
  10. Hội chứng Cushing (Mã bệnh: E24)
  11. Tăng Aldosteron (Mã bệnh: E26)
  12. Bệnh Bartter (Mã bệnh: E26.8)
  13. Các rối loạn của tuyến thượng thận (Mã bệnh: E27)
  14. Rối loạn chức năng đa tuyến (Mã bệnh: E31)
  15. Bệnh Wilson (Mã bệnh: E83.0)
  16. Chuyển hóa + Giảm Kali máu (Mã bệnh: E87.6)
  17. Suy giáp sau điều trị (Mã bệnh: E89.0)
  18. Đái tháo đường thai kỳ (nguy cơ dọa xảy thai, thai lưu nhiều lần) (Mã bệnh: O24)

Bệnh tâm thần (V)

  1. Mất trí trong bệnh Alzheimer (Mã bệnh: F00)
  2. Mất trí tuệ trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác (Mã bệnh: F02)
  3. Mất trí tuệ không biệt định (Mã bệnh: F03)
  4. Hội chứng quên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khác (Mã bệnh: F04)
  5. Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể (Mã bệnh: F06)
  6. Các rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh não, tổn thương và rối loạn chức năng não (Mã bệnh: F07)
  7. Các rối loạn tâm thần và hành vi do rượu (Mã bệnh: F10)
  8. Tâm thần phân liệt (Mã bệnh: F20)
  9. Rối loạn loại phân liệt (Mã bệnh: F21)
  10. Rối loạn hoang tưởng dai dẳng (Mã bệnh: F22)
  11. Rối loạn phân liệt cảm xúc (Mã bệnh: F25)
  12. Rối loạn cảm xúc lưỡng cực (Mã bệnh: F31)
  13. Giai đoạn trầm cảm (Mã bệnh: F32)
  14. Rối loạn trầm cảm tái diễn (Mã bệnh: F33)
  15. Các trạng thái rối loạn khí sắc (Mã bệnh: F34)
  16. Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi (Mã bệnh: F40)
  17. Các rối loạn lo âu khác (Mã bệnh: F41)
  18. Rối loạn ám ảnh nghi thức (Mã bệnh: F42)
  19. Rối loạn stress sau sang chấn (Mã bệnh: F43.1)
  20. Các rối loạn sự thích ứng (Mã bệnh: F43.2)
  21. Các rối loạn dạng cơ thể (Mã bệnh: F45)
  22. Các rối loạn nhân cách đặc hiệu (Mã bệnh: F60)
  23. Các rối loạn nhân cách hỗn hợp và các rối loạn nhân cách khác (Mã bệnh: F61)
  24. Các biến đổi nhân cách lâu dài không thể gán cho một tổn thương não hoặc một bệnh não (Mã bệnh: F62)
  25. Các rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở người thành niên (Mã bệnh: F68)
  26. Chậm phát triển tâm thần (Mã bệnh: F70 đến F79)
  27. Các rối loạn về phát triển tâm lý (Mã bệnh: F80 đến F89)
  28. Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên (Mã bệnh: F90 đến F98)

Bệnh hệ thần kinh (VI)

  1. Sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu (Mã bệnh: F01)
  2. Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác) (Mã bệnh: G13)
  3. Bệnh Parkinson (Mã bệnh: G20)
  4. Hội chứng Parkinson thứ phát (Mã bệnh: G21)
  5. Loạn trương lực cơ (Dystonia) (Mã bệnh: G24)
  6. Bệnh Alzheimer (Mã bệnh: G30)
  7. Xuất huyết não (Mã bệnh: I61)
  8. Nhồi máu não (Mã bệnh: I63)
  9. Đột quỵ không rõ nhồi máu não hay xuất huyết não (Mã bệnh: I64)
  10. Di chứng bệnh mạch máu não (Mã bệnh: I69)
  11. Não úng thủy (Mã bệnh: Q03)
  12. Neuroblastomas
  13. Hội chứng Down (Mã bệnh: Q90)
  14. Hội chứng Edward và hội chứng Pateau (Mã bệnh: Q91)

Bệnh hệ tiêu hóa (VII)

  1. Viêm gan mạn tính tiến triển (Mã bệnh: K73)
  2. Xơ gan hóa và xơ gan (Mã bệnh: K74)
  3. Viêm gan tự miễn (Mã bệnh: K75.4)
  4. Viêm đường mật mạn (Mã bệnh: K80.3)
  5. Viêm tụy mạn (Mã bệnh: K86.0; K86.1)
  6. Bệnh Crohn (Mã bệnh: K50)
  7. Xơ gan ứ mật nguyên phát (Mã bệnh: K74.3)
  8. Viêm loét đại trực tràng chảy máu (Mã bệnh: K52)

Bệnh da và mô dưới da (VIII)

  1. Pemphigus (Mã bệnh: L10)
  2. Bọng nước dạng Pemphigus (Mã bệnh: L12)
  3. Bệnh Duhring Brocq (Mã bệnh: L13.0)
  4. Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh (Mã bệnh: L14)
  5. Viêm da cơ địa (Mã bệnh: L20; L30)
  6. Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn than (Mã bệnh: L26)
  7. Vảy nến (Mã bệnh: L40)
  8. Vảy phấn đỏ nang long (Mã bệnh: L44.0)
  9. Hồng ban nút (Mã bệnh: L52)
  10. Viêm da mủ hoại thư (Mã bệnh: L88)
  11. Loét mạn tính da (Mã bệnh: L98.4)

Bệnh hệ hô hấp (IX)

  1. Viêm thanh quản mạn (Mã bệnh: J37.0)
  2. Políp của dây thanh âm và thanh quản (Mã bệnh: J38.1)
  3. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Mã bệnh: J44)
  4. Hen phế quản (Mã bệnh: J45)
  5. Giãn phế quản (Mã bệnh: J47)
  6. Bệnh bụi phổi than (Mã bệnh: J60)
  7. Bệnh bụi phổi amian (Mã bệnh: J61)
  8. Bệnh bụi phổi silic (Mã bệnh: J62)
  9. Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác (Mã bệnh: J63)
  10. Bệnh bụi phổi do bụi không xác định (Mã bệnh: J64)
  11. Các bệnh phổi mô kẽ khác (Mã bệnh: J84)
  12. Áp xe phổi và trung thất (Mã bệnh: J85)
  13. Mủ màng phổi mạn tính (Mã bệnh: J86)
  14. Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực) (Mã bệnh: J96, J96.1)
  15. Kén khí phổi (Mã bệnh: J94.0)
  16. Cystic Fibrosis (xơ nang phổi) (Mã bệnh: E84)
  17. Tăng áp động mạch phổi vô căn

Bệnh hệ tiêu hóa (X)

  1. Viêm gan mạn tính tiến triển
  2. Xơ gan hóa và xơ gan
  3. Viêm gan tự miễn
  4. Viêm đường mật mạn
  5. Viêm tụy mạn
  6. Bệnh Crohn
  7. Xơ gan ứ mật nguyên phát
  8. Viêm loét đại trực tràng chảy máu

Bệnh da và mô dưới da (XI)

  1. Pemphigus
  2. Bọng nước dạng Pemphigus
  3. Bệnh Duhring Brocq
  4. Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh
  5. Viêm da cơ địa
  6. Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn than
  7. Vảy nến
  8. Vảy phấn đỏ nang long
  9. Hồng ban nút
  10. Viêm da mủ hoại thư
  11. Loét mạn tính da

Bệnh hệ tiêu hóa (XII)

  1. Viêm gan mạn tính tiến triển
  2. Xơ gan hóa và xơ gan
  3. Viêm gan tự miễn
  4. Viêm đường mật mạn
  5. Viêm tụy mạn
  6. Bệnh Crohn
  7. Xơ gan ứ mật nguyên phát
  8. Viêm loét đại trực tràng chảy máu

Thông tin chi tiết về các bệnh này và cách điều trị cần được tham khảo từ các chuyên gia y tế. Hãy luôn bảo vệ sức khỏe của bạn và tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa để nhận được sự chăm sóc tốt nhất cho cơ thể của bạn.

Truy cập Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam để tìm hiểu thêm về các vấn đề sức khỏe và cách duy trì một lối sống lành mạnh.

Related Posts

Bệnh viện quận 11: Những điều cần biết về đau thần kinh tọa

Dây thần kinh tọa là gì?Có thể bạn quan tâm Đau bụng dưới ở phụ nữ: Nguyên nhân và cách khắc phục Những Bệnh Về Da Thường…

10 Dấu Hiệu Cảnh Báo Suy Thận: Không Ngủ Tốt, Huyết Áp Cao, Sưng Chân…

Có thể bạn quan tâm 5 điều bạn cần làm ngay để chống dịch COVID-19 Phân biệt tiêu chảy thông thường và kiết lỵ: Cách nhận biết…

Làm gì khi cảm thấy đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi và chán ăn?

Bạn có từng trải qua cảm giác đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi và chán ăn? Đây là những dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang…

Đau bao tử nặng: Những triệu chứng và nguyên nhân bạn cần biết

Giới thiệu Bạn có bao giờ gặp phải cảm giác đau ở vùng dạ dày không? Đau bao tử luôn là vấn đề thường xuyên xảy ra…

Bệnh chàm – Sự thật về loại bệnh không lây nhiễm này

Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt NamCó thể bạn quan tâm Đông Nam Á chứng kiến sự gia tăng…

Đau hạ sườn trái – Biểu hiện của những căn bệnh cần lưu ý

Nhiều người thường gặp phải cảm giác đau ở vùng hạ sườn trái. Có thể đau phía trước hoặc sau, thậm chí đau thắt và nặng hơn…