Núc nác – Vị thuốc đa năng từ tự nhiên

Rate this post

Núc nác, nổi tiếng với tên Mộc hồ điệp, là một loại cây mọc hoang phổ biến ở nhiều vùng trên Việt Nam. Với tác dụng chống vi khuẩn, kháng viêm, chống dị ứng và giảm tính thấm của màng mao mạch, núc nác được coi là một vị thuốc có giá trị trong lĩnh vực y học.

Mô tả cây núc nác

Núc nác là loại cây nhỏ có thân nhỡ, cao khoảng 5 – 13 mét. Vỏ cây màu xám tro bên ngoài và màu vàng bên trong. Lá núc nác mọc đối, xẻ 2 – 3 lần hình lông chim, mỗi lá dài khoảng 1.5 mét. Cụm hoa núc nác thường mọc trên các cành trên ngọn cây, hoa có màu nâu sẫm và chúng nở vào ban đêm. Quả núc nác dài khoảng 50 – 60 cm, mỏng, có hạt dẹt như cánh bướm màu trắng nhạt.

Phân bố và thu hái

Núc nác được tìm thấy ở nhiều nơi như Sri Lanka, Ấn Độ, miền Nam Trung Quốc, các nước Đông Nam Á và Philippines. Ở Việt Nam, cây núc nác thường mọc hoang ở vùng đồi núi, rừng thường xanh, và những nơi ẩm ướt ở độ cao khoảng 900 mét. Các vùng thường có núc nác như Hà Giang, Quảng Bình, Quảng Nam, Điện Biên, vùng Tây Bắc, Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình và Thanh Hóa. Hiện nay, núc nác cũng được trồng ở nhiều nơi để sử dụng làm cây cảnh và dược liệu.

Khảo nghiệm và thành phần hóa học

Vỏ cây núc nác chứa một lượng nhỏ tannin, ancaloit và các dẫn xuất flavonoid tự do. Mộc hồ điệp (hạt) chứa chất kiềm màu vàng và 80.40% dầu béo bao gồm stearic, axit oleic, axit palmitic và axit lignoxeric. Ngoài ra, hạt còn có thể chứa axit ellagic. Vỏ quả núc nác chứa biochanin-A, chrysin, baicalein, acid ellagic, oroxylin A, chrysin, triterpen, axit cacboxylic và axit ursolic.

Tính vị và tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại, vỏ cây núc nác có tác dụng chống dị ứng, tăng sức đề kháng và giúp cơ thể chống lại một số tác nhân gây hại. Vỏ cây cũng có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm và giảm tính thấm của màng mao mạch. Vào thời điểm hiện tại, núc nác được sản xuất thành viên đặc trị mề đay mẩn ngứa, vẩy nến và hen phế quản nhẹ ở trẻ em.

Theo y học cổ truyền, mộc hồ điệp có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm và lợi cho hầu họng. Ngoài ra, núc nác còn có thể giảm đau, chống ho và được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như ho mạn tính, viêm họng cấp tính, khan cổ, ho gà, đau sườn, viêm phế quản, suy giảm chức năng gan và đau dạ dày. Vỏ cây cũng được sử dụng để chữa dị ứng sơn, vẩy nến và hen phế quản ở trẻ em.

Cách sử dụng và liều lượng

Núc nác có thể được nấu thành cao hoặc bào chế thành dạng bột. Ngoài ra, nước muối Núc nác cũng có thể được sử dụng để rửa bên ngoài da. Liều lượng khuyến cáo là 1.5 – 3g hạt mỗi ngày hoặc 15 – 30g vỏ cây mỗi ngày.

Bài thuốc sử dụng núc nác

  1. Điều trị lở loét da, ngứa da, bệnh tổ đỉa, giang mai ngoài da: Sử dụng Nam hoàng bá và Khúc khắc, mỗi vị 30g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày.

  2. Chữa viêm đường tiết niệu, tiểu buốt ra máu: Sử dụng Nam hoàng bá, Mã đề, rễ Cỏ tranh, mỗi vị một nắm tay, sắc thành thuốc uống mỗi ngày.

  3. Điều trị đau tức sườn bên phải, nước tiểu đo do can khí uất kết, vàng da:

  • Bài thuốc thứ nhất: Sử dụng Nam hoàng bá 16g, Cối xay 16g, Sài hồ 12g, Chó đẻ răng cưa 16g, Thành bì 12g, Tam thất 10g, Cơm rượu 16g, Xa tiền 12g, rễ Cỏ tranh 16g, Cam thảo 12g, sắc thành thuốc, chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày một thang thuốc.
  • Bài thuốc thứ hai: Sử dụng Hoàng bá nam 16g, Chi tử (Hạt dành), Đan bì, Bạch thược, Nhân trần, Xa Tiền, Cam thảo mỗi vị 12g, Sài Hồ 16g, Cọ nhọ nồi 16g sắc thành thuốc uống, chia thành 2 lần uống trong ngày. Mỗi ngày một thang.
  1. Điều trị ho mạn tính: Sử dụng 5 – 10g Mộc hồ điệp sắc thành nước hoặc bột, dùng uống.

  2. Điều trị lở loét da do dị ứng sơn: Sử dụng Hoàng bá nam nấu thành cao, dùng uống và bôi vào chỗ lở loét.

  3. Điều trị đau dạ dày: Sử dụng Hoàng bá nam, Ngũ linh chi, Ô tắc cốt, Bồ hoàng phân lượng bằng nhau, sắc thành thuốc dùng uống.

  4. Điều trị viêm da dị ứng, dị ứng da, mụn nhọt, mề đay mẩn ngứa:

  • Bài thuốc thứ nhất: Sử dụng vỏ Núc nác sao vàng 16g, Kim ngân hoa 16g, Phòng phong 10g, hạt Dành dành 10g, Sài hồ, Sài đất, lá Cơm rượu mỗi vị 16g, Uất kim, Cam thảo mỗi vị 10g, sắc thành thuốc chia thành 2 lần uống trong ngày.
  • Bài thuốc thứ hai: Sử dụng vỏ Núc nác 16g, Lá Đơn tướng quân, Ké đầu ngựa 14g, Kim ngân hoa 16g, Tô mộc, Trần bì mỗi vị 10g, Cú hoa 12g, sắc thành thuốc chia 2 lần uống trong ngày.
  1. Điều trị ban trái, sởi ở trẻ em: Sử dụng Hoàng bá nam 6g, Kim ngân hoa, Mã đề, Hồng hoa Bạch, Sài hồ, Đương quy mỗi vị 4g, Liên kiều, Kinh giới mỗi vị 6g, Sài đất 5g sắc thành thuốc chia 3 – 4 lần uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

  2. Bài thuốc ngâm rửa điều trị các bệnh lý ngoài da: Sử dụng 50g Hoàng bá Nam, lá Kinh giới 30g, lá Đinh lăng 30g sắc thành nước dùng rửa hoặc thoa ngoài da, mỗi ngày 2 lần.

  3. Chữa bệnh lỵ:

  • Bài thuốc thứ nhất: Sử dụng Hoàng bá nam, Khổ sâm, Hoa hòe (sao đen), Ngũ gia bì, Cỏ ngũ sắc mỗi vị 16 g, Búp ổi, Bạch truật, Hoàng đằng, Chích cam thảo mỗi vị 12 g, Đinh lăng, Cỏ sữa mỗi vị 20g sắc thành thuốc, dùng uống 2 lần trong ngày.
  • Bài thuốc thứ hai: Sử dụng Hoàng bá nam, Kim ngân hoa, Mã đề, Hồng hoa Bạch, Sài hồ, Đan bì mỗi vị 16g, Uất kim, Cam thảo mỗi vị 10g, sắc thành thuốc dùng uống 1 ngày 2 lần.
  1. Điều trị vú có cục sưng đau, rắn cắn: Sử dụng Hoàng bá nam, Hương nhu, Táo nhân (sao đen), Đinh lăng, Huyên sâm, Cát căn mỗi vị 16g, Trinh nữ hoàng cung 6g, Uất kim 10g, Hoa hòe (sao vàng) 20g, Hoàng kỳ 2g, Xuyên khung, Tam thất, Xương Bồ, Chích cam thảo mỗi vị 12g, mang sắc thành thuốc dùng uống 1 ngày 2 lần. Sử dụng liên tục trong 10 – 30 ngày là một liệu trình.

  2. Chữa phong hàn, tam tiêu tích nhiệt: Dùng Đại hoàng, Hoàng liên, Hoàng bá nam phân lượng mỗi vị bằng nhau, tán thành bột mịn, làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô. Mỗi lần sử dụng 20 – 30 viên với nước ấm.

  3. Chữa liệt dương do viêm nhiễm sỏi tiết niệu lâu ngày ở vùng sinh dục: Sử dụng Hoàng bá nam, Mạch môn, Ý dĩ, Kỷ tử, Thục địa, Huyết đằng, Hà thủ ô mỗi vị 12 g kết hợp với Trâu cổ, Phá cổ chỉ mỗi vị 8g sắc thành thuốc dùng uống trong ngày.

Kiêng kỵ

  • Không nên sử dụng núc nác cho người có tỳ vị hư hàn.
  • Không nên sử dụng cho bệnh nhân đầy bụng, tiêu chảy hoặc đau bụng.
  • Bệnh nhân cảm lạnh gây ho, nóng sốt, chảy nước mũi nên hạn chế sử dụng.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng núc nác như một vị thuốc.

Nguồn: Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam

Related Posts

CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ – Tra cứu bảo hiểm y tế nhanh chóng và hiệu quả!

Có thể bạn quan tâm Chiết xuất Caryotin từ cây Đủng đỉnh: Giải pháp điều trị bệnh xương khớp tuyệt vời Tìm hiểu về bệnh Gout: Nguyên…

Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam

Tin tức về cách trị tiểu đường tại nhàCó thể bạn quan tâm Công dụng bất ngờ của cây hoàn ngọc Cây Mắc Cỡ: Những Lợi Ích…

Hôi nách và những cách tự nhiên giải quyết

Mùi cơ thể là điều phổ biến và mỗi người có một mùi riêng. Mùi này phụ thuộc vào tuyến mồ hôi. Tuyến mồ hôi chia thành…

Bệnh sán chó ở người: Nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa

Có thể bạn quan tâm Tập thể dục dưỡng sinh cho người già: Giữ sức khỏe, chữa bệnh và lưu ý quan trọng Trái Thù Lù –…

Nâng cao cảnh giác trước những rủi ro từ trái nhàu tuyệt vời!

Cũng giống như các phương thuốc khác, trái nhàu khi được sử dụng đúng cách sẽ mang lại hiệu quả rất tốt trong việc hỗ trợ điều…

8 cách chữa thủy đậu ở người lớn nhanh nhất và an toàn

Bạn đang tìm kiếm cách chữa thủy đậu ở người lớn một cách nhanh chóng và an toàn? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những…