Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam: Các nguồn dinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe

Rate this post

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị là một trong những yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe tốt. Để giúp bạn có một lối sống lành mạnh, dưới đây là bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, do Bộ Y tế ban hành.

Nhu cầu các khoáng chất và vi chất

*Nhóm tuổi, giới Ca (Calcium) (mg/ngày) Mg (Magnesium) (mg/ngày) P (Phosphorus) (mg/ngày) Selen (mg/ngày)**

  • Trẻ em < 6 tháng 300 36 90 6
  • 6-11 tháng 400 54 275 10
  • Trẻ nhỏ 1-3 tuổi 500 65 460 17
  • 4-6 tuổi 600 76 500 22
  • 7-9 tuổi 700 100 500 21
  • Nam vị thành niên 10-12 tuổi 1.000 155 1.250 32
  • 13-15 tuổi 225
  • 16-18 tuổi 260
  • Nam trưởng thành 19-49 tuổi 700 205 700 34
  • 50-60 tuổi 1.000
  • >60 tuổi 33
  • Nữ vị thành niên 10-12 tuổi 1.000 160 1.250 26
  • 13-15 tuổi 220
  • 16-18 tuổi 240
  • Nữ trưởng thành 19-49 tuổi 700 205 700 26
  • 50-60 tuổi 1.000
  • >60 tuổi 25
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu 1.000 205 700 26
  • 3 tháng giữa 28
  • 3 tháng cuối 30
  • Bà mẹ cho con bú (suốt cả thời kỳ cho bú) 1.000 250 700 6 tháng đầu 35
  • 6 tháng sau 42
  • Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị tính từ giá trị nhu cầu trung bình +2 SD.

Nhu cầu iốt, sắt và kẽm

Nhóm tuổi lốt (mg/ngày) Sắt (mg/ngày) theo giá trị sinh học khẩu phần Kẽm (mg/ngày) 5%1 10%2 15%3 Hấp thu tốt Hấp thu vừa Hấp thu kém

  • Trẻ em 0-6 tháng 90 0,93 1,15 2,86 6,57
  • 6-11 tháng 90 18,6 12,4 9,3 0,8-2,58 4,18 8,38
  • Trẻ nhỏ 1-3 tuổi 90 11,6 7,7 5,8 2,4 4,1 8,4
  • 4-6 tuổi 90 12,6 8,4 6,3 3,1 5,1 10,3
  • 7-9 tuổi 90 17,8 11,9 8,9 3,3 5,6 11,3
  • Nam vị thành niên 10-14 tuổi 120 29,2 19,5 14,6 5,7 9,7 19,2
  • 15-18 tuổi 150 37,6 25,1 18,8 5,7 9,7 19,2
  • Nữ vị thành niên 10-14 tuổi 120 28,0 18,7 14,0 4,6 7,8 15,5
  • 15-18 tuổi 150 65,4 43,6 32,7 4,6 7,8 15,5
  • Người trưởng thành Nam ≥ 19 tuổi 150 27,4 18,3 13,7 4,2 7,0 14,0
  • Nữ ≥ 19 tuổi 150 58,8 39,2 29,4 3,0 4,9 9,8
  • Trung niên ≥ 50 tuổi Nam 3,0 4,9 9,8
  • Nữ 22,6 15,1 11,3 3,0 4,9 9,8
  • Phụ nữ có thai 200 +30,04 +20,04 +15,04
  • Phụ nữ cho con bú 200
  1. Khẩu phần có giá trị sinh học sắt thấp (khoảng 5% sắt được hấp thu): chế độ ăn đơn điệu, lượng thịt, cá <30g/ngày hoặc lượng vitamin C <25 mg/ngày.
  2. Khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu): khẩu phần có lượng thịt, cá từ 30g – 90g/ngày hoặc vitamin C từ 25 mg – 75 mg/ngày.
  3. Khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (khoảng 15% sắt được hấp thu): khẩu phần có lượng thịt, cá từ > 90g/ngày hoặc vitamin C từ > 75 mg/ngày.
  4. Phụ nữ có thai được khuyến nghị bổ sung viên sắt trong suốt thai kỳ. Phụ nữ thiếu máu cần dùng liều bổ sung cao hơn.
  5. Trẻ bú sữa mẹ
  6. Trẻ ăn sữa nhân tạo
  7. Trẻ ăn sữa nhân tạo có nhiều phytat và protein nguồn thực vật
  8. Không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ đơn thuần

Nhu cầu các vitamin/một ngày

Nhóm tuổi, giới A (mcg) D (mcg) E (mg) K (mcg) C (mg) B1 (mg) B2 (mg) B3 (mg) NEe B6 (mg) B9 (mcg) B12 (mcg)

  • Trẻ em < 6 tháng 375 5 3 6 25 0,2 0,3 2 0,1 80 0,3
  • 6-11 tháng 400 5 4 9 30 0,3 0,4 4 0,3 80 0,4
  • 1-3 tuổi 400 5 5 13 30 0,5 0,5 6 0,5 160 0,9
  • 4-6 tuổi 450 5 6 19 30 0,6 0,6 8 0,6 200 1,2
  • 7-9 tuổi 500 5 7 24 35 0,9 0,9 12 1 300 1,8
  • Nam vị thành niên 10-12 tuổi 10 34
  • 13-15 tuổi 600 5 12 50 65 1,2 1,3 16 1,3 400 2,4
  • 16-18 tuổi 13 58
  • Nam trưởng thành 19-50 tuổi 10 59 1,3
  • 51-60 tuổi 600 10 12 70 1,2 1,3 16 1,7 400 2,4
  • >60 tuổi 15
  • Nữ vị thành niên 10-12 tuổi 11 35
  • 13-15 tuổi 600 5 12 49 65 1,1 1 16 1,2 400 2,4
  • 16-18 tuổi 12 50
  • Nữ trưởng thành 19-50 tuổi 500 10 51 70 1,2 1,3 51-60 tuổi 10 12 1,1 1,1 14 1,5 400 2,4
  • >60 tuổi 600 15 70 1,1
  • Phụ nữ mang thai 800 5 12 51 80 1,4 1,4 18 1,9 600 2,6
  • Bà mẹ cho con bú 850 5 18 51 95 1,5 1,6 17 2 500 2,8

a. Vitamin A có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

  • 01 mcg vitamin A hoặc retinol = 01 đương lượng retinol (RE)
  • 01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,3 mcg vitamin A
  • 01 mcg b-caroten = 0,167 mcg vitamin A
  • 01 mcg các caroten khác = 0,084 mcg vitamin A

b. Chưa tính lượng hao hụt do chế biến, nấu nướng do Vitamin C dễ bị phá hủy bởi quá trình ôxy hóa, ánh sáng, kiềm và nhiệt độ.

c. Vitamin D có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

  • 01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,03 mcg vitamin D3 hoặc 01 mcg vitamin D3 = 40 đơn vị quốc tế

d. Hệ số chuyển đổi ra IU (theo IOM-FNB 2000) như sau:

  • 01 mg a-tocopherol = 1 IU
  • 01 mg b-tocopherol = 0,5 IU
  • 01 mg g-tocopherol = 0,1 IU
  • 0,1 mg s-tocopherol = 0,02 IU

e. Niacin hoặc đương lượng Niacin

f. Acid folic có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

  • 01 acid folic = 1 folate x 1,7
  • 01 gam đương lượng acid folic = 01 gam folate trong thực phẩm + (1,7 x số gam acid folic tổng hợp).

Ghi chú: Bảng trên sẽ được cập nhật theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Nhấp vào Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam để biết thêm thông tin.

Related Posts

Dinh dưỡng trong thai kỳ: Ăn gì để thai nhi phát triển toàn diện?

Trình bày: Bác sĩ Huỳnh Kim Vân – Khoa Phụ Sản – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ SÀI GÒNCó thể bạn quan tâm Giá trị dinh…

Đừng bỏ qua những chất dinh dưỡng quan trọng này

Thực phẩm mà bạn ăn hàng ngày có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn. Một chế độ ăn uống…

Suy dinh dưỡng: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị hiệu quả

Hãy cùng tìm hiểu về suy dinh dưỡng – tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì sức khỏe. Đây là vấn đề…

Dấu hiệu cho biết cây trồng thiếu dinh dưỡng

Cây trồng cũng cần chất dinh dưỡng để tồn tại và phát triển, không chỉ cần ánh sáng mặt trời, nước, carbon dioxide và oxy như chúng…

Dinh dưỡng trong thai kỳ: Bổ sung chất dinh dưỡng đúng cách

Dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng trong quá trình mang thai. Việc bổ sung đầy đủ và đúng cách các chất dinh dưỡng sẽ mang…

Top 8 cửa hàng bán cháo dinh dưỡng tại Cần Thơ mà trẻ em yêu thích!

Cháo dinh dưỡng không chỉ là món ăn khoái khẩu cho trẻ em mà còn là sự lựa chọn của nhiều người bị bệnh hoặc suy nhược…